Mô hình sản xuất chè sạch theo tiêu chuẩn VietGaP tại xóm Tân Thái xã Tức Tranh (06/10/2016)

Sản xuất trồng, chăm sóc, chế biến chè theo tiêu chuẩn VietGap được các hộ Nông dân là chè ở xóm Tân Thái xã Tức Tranh huyện Phú Lương đang triển khai một cách đồng bộ. Từ khâu trồng (chọn loại đất, vùng thâm canh), đến khâu chăm sóc (bón phân hữu cơ khi trồng, tưới nước, phòng trừ sâu bệnh khi chăm), đến khâu chế biến (thu hái, bảo quản búp tươi, sao chè). Tất cả được làm theo một quy trình nghiêm ngặt, đảm bảo vệ sinh, an toàn thực phẩm theo Tiêu chuẩn quy định tại Thông tư  số  48 /2012/TT-BNNPTNTngày 26  tháng 9 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Nông dân xóm Tân Thái xã Tức Tranh thu hái chè VietGaP

Dưới đây chúng tôi trân trọng giới thiệu Quy trình Sản xuất trồng, chăm sóc, chế biến chè theo tiêu chuẩn VietGap được các hộ Nông dân là chè ở xóm Tân Thái xã Tức Tranh huyện Phú Lương để các hộ trồng chè tham khảo.

I. KĨ THUẬT TRỒNG CHÈ

1. Chọn đất trồng chè

- Chọn vùng sản xuất chè thuộc vùng quy hoạch sản

xuất chè được cấp có thẩm quyền chấp thuận;

- Đất có tầng canh tác trên 50cm;

- Độ dốc bình quân không quá 25 ;

- Độ pHKcl từ 4,5 - 6,0 (vùng đất có cây sim, mua mọc).

2. Thiết kế hàng chè

- Hàng chè:

+ Đất có độ dốc dưới 5 - 6thiết kế hàng chè thẳng, các hàng xép (cụt) đưa ra rìa lô.

+ Đất có độ dốc từ 6 - 15 thiết kế hàng chè theo bình độ (vành nón), các hàng xép xen kẽ đều.

+ Đất có độ dốc từ 15 - 25 thiết kế bậc thang hẹp 1 hàng chè theo đường bình độ, hàng xép để xen kẽ đều.

- Kết hợp tủ gốc, hoặc trồng cây họ đậu che phủ đất chống xói mòn.

3. Hệ thống đường (cho vùng trồng chè tập trung):

- Đường trục: nối khu chè với khu khác mặt đường rộng 4-5 m.

- Đường trong đồi: nối liền các đồi chè, mặt đường rộng 3-4 m.

- Đường lên đồi: (đường xiên) mặt đường rộng 3 m.

- Đường vành đai: là đường bình độ khép kín, khoảng 30-50 m có 1 đường, rộng 3 m.

- Đường chăm sóc: cách nhau 50 - 70 m, cắt ngang hay chéo hàng chè rộng: 1,2 - 1,3 m, không có rãnh thoát nước.

- Đào rãnh thoát nước sườn trong đường

4. Làm đất:

- Thời vụ làm đất từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau (trước khi trồng chè tối thiểu 1 tháng);

- Cày toàn bộ bề mặt sâu 20 - 25 cm, bừa san để đào rãnh;

- Hoặc đào rãnh sâu 40 - 45 cm, rộng 45 - 50cm;

- Khoảng cách rãnh: theo mật độ trồng chè.

5. Bón phân lót trước khi trồng chè

- Phân hữu cơ hoai mục từ 0,7 - 1 tấn/sào (360m ); (không sử dụng phân hữu cơ được chế biến từ chất thải

bệnh viện, rác thải và các nguồn khác có nguy cơ ô nhiễm cao)

- Phân Supe lân 20 - 30 kg/sào (360m );

- Phân hữu cơ, phân lân rải, trộn đều vào rãnh trước khi trồng che

6. Giống chè

- Vùng sản xuất chè xanh, sử dụng các giống Kim Tuyên, Phúc Vân Tiên; LDP1

7. Mật độ trồng

Khoảng cách (m)          Mật độ (cây/ha)

1,2 x 0,4- 0,5                 20.833- 16.667

1,3 x 0,4- 0,5                 19.231- 15.385

1,4 x 0,4- 0,5                 17.857- 14285

8. Thời vụ trồng chè

Phía Bắc trồng Vụ thu: trồng tháng 8 đến tháng 9

9. Tiêu chuẩn cây giống

- Chiều cao cây từ 20cm trở lên; cây cao trên 30cm phải bấm ngọn;

- Đường kính thân ít nhất 0,25cm;

- Thân hoá nâu trên 50%;

- Cây chè có từ 6 - 8 lá thật;

- Bầu không vỡ;

- Không nhiễm sâu bệnh.

10. Kỹ thuật trồng

- Bổ hốc theo rãnh chè rộng 20cm, sâu 20 - 25 cm;

- Hốc cách hốc từ 35 đến 40cm;

- Dùng dao rạch nhẹ túi bầu, giữ nguyên bầu đất;

- Đặt cây theo cùng một hướng gió để tiện chăm sóc;

- Đặt cây chè bầu vào hốc, lấp đất lèn chặt xung quanh bầu chè;

- Sau đó lấp một lớp đất tơi xốp trên mặt hàng chè;

11. Tụ gốc cho chè mới trồng

Sau trồng tụ cỏ, rác, tế guột theo rạch chè rộng 40 cm

12. Trồng dặm

- Dự phòng 10% số cây giống cùng loại cho trồng dặm;

- Thời vụ trồng dặm vào tháng 2 - 3 và tháng 8 - 9;

- Đào hố kích thước 30 x 30 x 30 cm; bón 4 kg phân chuồng hoai mục/hố;

13. Trồng cây phân xanh

- Loại cây là cây cốt khí;

- Thời vụ gieo: tháng 1 đến tháng 3 hàng năm, ngay sau khi làm đất, trồng chè.

- Cách gieo: gieo giữa hàng, cách gốc chè 40 cm về mỗi bên, cách nhau 30 – 40 cm;

- Lượng hạt gieo: 10 -15 kg/ha;

- Bón 7-8 tạ supe lân, khi cây cốt khí có 2-3 lá thật bón 30 kg ure/ ha;

- Cây chè con sau trồng bén rễ, cần tỉa thưa và đốn thưa cốt khí cứ 1 -1,5 m để 1 cây;

- Cốt khí năm thứ 2 thứ 3 cắt tỉa vào tháng 4; 7 và tháng10.

- Trồng xen cây trồng khác như lạc.

14. Cây che bóng

- Loaïi caây: muoàng laù nhoïn;

- Thời vụ: trồng vào mùa mưa bằng cây con;

- Mật độ: 150 – 250 cây/ha;

- Cách trồng: trồng cùng hàng chè.

15. Làm cỏ, phá váng

- Làm ngay khi cỏ còn non, chưa ra hoa rụng hạt;

- Làm sạch cỏ 3 - 4 lần trong năm;

- Khi trồng chè không có tủ gốc, mưa to đất bí chặt, phải phá váng vào ngày trời nắng ráo

16. Đốn chè kiến thiết cơ bản

- Thời vụ: tháng 12 đến tháng 1 năm sau; (nếu trời rét quá, đốn muộn lại)

- Đốn lần 1: nương chè có 70% số cây cao trên 65 - 70 cm, có đường kính gốc trên 1cm;

+ Giống phân cành thấp: đốn thân chính cao 15 cm, cành 25-30 cm;

+ Giống phân cành cao: đốn thân chính cao 20-25cm, cành bên 35 - 40cm.

- Đốn lần 2: đốn thân chính cao 35 - 40 cm, cành ben 45cm tạo tán bằng

17. Hái chè kiến thiết cơ bản

- Hái tạo hình

+ Chè tuổi 1: từ tháng 10 trở đi, hái bấm ngọn những cây cao trên 60 cm;

+ Chè tuổi 2: hái trên những cây to khoẻ cách mặt đất 50 cm trở lên.

- Hái tạo hình sau đốn

+ Chè đốn lần 1: đợt hái đầu cách mặt đất 40 - 45 cm,đợt 2 hái đọt, chừa 2 lá và lá cá.

+ Chè đốn lần 2: đợt hái đầu cao hơn chè đốn lần 1 từ 25– 30 cm, đợt sau hái chừa như chè đốn lần 1.

18. Bón phân cho chè kiến thiết cơ bản

II. KỸ THUẬT CANH TÁC CHÈ KINH DOANH

1. Đốn chè

- Đốn phớt: + Thời vụ từ tháng 12 đến tháng 1 năm sau;

+ Đốn cao trên vết đốn cũ 5 cm (hai năm đầu), 3 cm (những năm sau, 1 cm (khi vết đốn cuối cao

- Đốn lửng: Khi vết đốn cao quá 90 cm; + Đốn cao 60 - 65 cm;

- Đốn đau: Nương chè đốn lửng nhiều năm, năng suất giảm, Đốn đau cách mặt đất 40-45cm.

- Đốn trẻ lại: Nương chè đốn đau nhiều năm, năng suất giảm,Đốn trẻ lại cách mặt đất 10-15cm

2. Hái chè kinh doanh

- Hái tôm và 2 -3 lá non, khi trên tán có 30% số búp đủ tiêu chuẩn hái, tận thu búp mù xoè;

- Vụ xuân (tháng 3-4) hái chừa 1lá cá + 2 lá thật;

- Vụ hè thu (tháng 5-10) hái chừa 1lá cá + 1 lá thật;

- Vụ Thu Đông, tháng 11 hái chừa lá cá; tháng 12 hái cả lá cá.

3. Hái chừa theo đốn chè

- Đốn cao 60 - 65 cm: hái chừa cách vết đốn 15 cm;

- Đốn cao 65 - 75 cm: hái chừa cách vết đốn 10 cm;

- Đốn cao trên 75 cm: hái chừa cách vết đốn 7 - 10 cm;

- Đốn đau, đốn trẻ lại: hái tạo tán như hái chè KTCB.

4. Bón phân cho chè kinh doanh

a) Phân hữu cơ hoai mục: bón 1tấn/sào (360m ), 3 năm một lần.

b) Phân khoáng:

- Phân Supelân: 25-30 kg/sào/năm

- Phân đạm ure: 30-35 kg/sào/năm

- Kaly: 15kg/sào/năm

- Số lần bón: Theo lứa hái hoặc 4 lần/năm

- Cách bón: Bón bằng phân đơn hay phân hỗn hợp; sau khi mưa (đất đủ ẩm) bón phân theo rạch hoặc theo hố.

5. Tụ gốc:

- Nguyên liệu tụ gốc: rơm, rạ, cây phân xanh, guột, cỏ khô…

- Tủ dày 10 -15cm.

6. Quản lý cỏ dại

- Chè chưa giao tán (không có tủ gốc):

+ Làm sạch cỏ xung quanh gốc (cách gốc 30cm);

+ Phát cỏ để lại gốc, giữa hai hàng chè.

- Chè đã giao tán làm sạch cỏ gốc và giữa hai hàng che

7. Tưới nước cho chè

- Cách tưới: + Tưới phun trực tiếp; + Tưới nhỏ giọt; + Tưới xoay.

- Nước tưới:

+ Dùng nước hồ, sông, suối lớn… không bị ô nhiễm;

+ không dung nước ao tù, nước bị ô nhiễm, nước thải bệnh viên, khu công nghiệp, khu khai khoáng và nước phân tươi để tưới.

8. Không để gia súc trâu, bò, lợ ,dê vào nương chè.

III. SÂU BỆNH HẠI CHÈ VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRƯ

1. Rầy xanh

- Rầy trích hút nhựa của búp, lá non, khi khô nóng sẽ gây cháy rầy;

- Rầy làm giảm năng xuất, chất lượng chè;

- Rầy đẻ trứng trong búp chè non; gân chính của lá non, lá bánh tẻ

- Rầy hại nặng khi trời nắng, nóng, oi bức có mưa nhỏ;

- Phòng trừ:

+ Không nên đốn chè quá sớm hoặc quá muộn;

+ Hái kỹ búp chè lúc rầy trưởng thành đẻ rộ để giảm số lượng trứng rầy;

+ Trừ rầy bằng các loại thuốc: Ưu tiên sử dụng thuốc thảo mộc, sinh học

2. Bọ cánh tơPhysothrips setiventris Bar.

- Bọ cách tơ trích hút nhựa của búp non, lá non;

- Bọ cánh tơ làm giảm năng xuất, chất lượng chè;

- Bọ cánh tơ hại nặng trong điều kiện nắng, nóng, khô hạn khi trồng, đất nghèo dinh dưỡng, chăm sóc không đảm bảo và không cây che bóng;

- Biện pháp phòng trừ

+ Trồng cây che bóng;

+ Thu hái triệt để lá, búp non khi bị hại;

+ Cày lật hàng năm, kết hợp che tủ đất diệt nhộng cánh tơ;

+ Trừ bọ cánh tơ bằng các loại thuốc: Ưu tiên sử dụng thuốc thảo mộc, sinh học

3. Bọ xít muỗi:- Bọ xít muỗi trích hút nhựa búp chè, gây vết châm trên lá chè;

- Bọ xít muỗi đẻ trứng trong búp chè non

- Bọ xít muỗi làm gỉam năng xuất, chất lượng chè;

- Bọ xít muỗi hại nặng trong điều kiện có nhiều mưa, trời râm mát

- Biện pháp phòng trừ

+ Làm sạch cỏ, phát quang bụi rậm quanh nương chè và những ký chủ của bọ xít muỗi;

+ Trồng cây che bóng ở mật độ thích hợp;

+ Trừ bọ xít muỗi khi mới phát sinh bằng các loai thuốc Thảo mộc, sinh học

4. Nhện đỏ:

- Nhện đỏ trích hút nhựa của lá già, lá bánh tẻ;

- Nhện đẻ trứng trên mặt lá chè;

- Nhện hại nặng trong điều kiện trời nắng, nóng, khô hạn.

- Biện pháp phòng trừ:

+ Bón phân cân đối;

+ Trồng cây che bóng;

+ Trừ nhện đỏ bằng các loại thuốc Ưu tiên sử dụng thuốc thảo mộc, sinh học

5. Bệnh phồng lá chè

- Bệnh hại lá non, cành non, vết bệnh phần lớn ở mép lá;

- Cành bị bệnh sẽ chết;

- Bệnh làm giảm đáng kể năng suất, chất lượng chè;

- Bệnh hại nặng cho chè từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 năm sau (các tỉnh vùng thấp).

- Phòng trừ bệnh

+ Bón phân cân đối,

+ Dùng các thuốc có gốc đồng phun ngay sau khi hái, phun kép hai lần cách nhau 7 - 10 ngày.

8. Bệnh thối búp: - Bệnh thường xuất hiện ở lá non, cuống lá và cành non;

- Vết bệnh lúc đầu bằng đầu kim có màu đen, sau đó lan dần ra hết cả búp và cành chè;

- Khi thời tiết nóng ẩm lá dễ bị rụng;

- Bệnh dễ gây hại nặng từ tháng 7 đến tháng 9 khi có mưa kéo dài.

- Biện pháp phòng trừ.

+ Bón phân cân đối;

+ Tăng cường bón phân Kaly;

+ Kết hợp hái chạy.

+ Dùng loại thuốc có nguồn gốc đồng khi bệnh mới xuất hiện.

IV. THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT, BIỆN PHÁP SỬ DỤNG AN TOÀN VÀ HIỆU QUA

1. Thời gian cách ly

- Là thời gian từ khi phun thuốc lần cuối cùng đến khi thu hái sản phẩm chè;

- Không vào vườn chè sau khi phun thuốc 48 giờ;

- Không thu hái chè khi chưa hết thời gian cách ly;

- Phải có biển báo nương chè đã phun thuốc.

2. Nguyên tắc sử dụng thuốc BVTV

- Không dùng thuốc cấm sử dụng trên chè;

- Chỉ dùng thuốc được phép sử dụng cho chè và chọn loại thuốc ít độc (nhóm 2, 3,4), thuốc Thảo mộc,  thuốc sinh học;

- Khi sử dụng cần tuân theo nguyên tắc 4 đúng

7.1. Dùng đúng thuốc

- Chọn đúng loại thuốc có hiệu lực cao với loại sinh vật gây hại cần diệt trừ;

- Không dùng thuốc bệnh để trừ sâu;

- Không dùng thuốc sâu để trừ bệnh;

7.2. Dùng đúng lúc

- Khi mật độ sâu cao có thể gây hại nặng cho nương chè;

- Khi sâu còn ở tuổi nhỏ;

- Khi trời mát, không mưa, không quá nắng;

- Cách xa thời điểm hái chè.

7.3. Dùng đúng liều lượng và nồng độ

- Không pha thấp hơn, cao hơn lượng thuốc theo chỉ dẫn;

- Không phun ít hơn, hoặc nhiều hơn lượng thuốc đã pha được khuyến cáo trên bao bì thuốc.

7.4. Dùng đúng kỹ thuật

* Pha thuốc:

- Đổ một ít nước sạch vào bình;

- Đổ thuốc vào bình;

- Lắc đều cho thuốc tan hết vào nước;

- Đổ tiếp đến mức cần thiết;

- Đậy chặt lắp bình, lắc đều trước khi phun

* Phun thuốc

- Phun đúng nơi sâu, rầy cư trú;

- Phun đúng bộ phận cây bị bệnh.

V. KỸ THUẬT CHẾ BIẾN CHÈ XANH

1. Tiêu chuẩn chè búp tươi và cách bảo quản

* Thu hái chè búp tươi

- Không nên thu hái chè khi trời mưa, tán chè bị ướt sương;

- Không dùng bao đựng hoá chất, thức ăn chăn nuôi để đựng chè;

- Không để tạp chất lẫn vào chè khi thu hái;

- Không nhét chặt chè trong bao;

- Khẩn trương mang chè đã hái về nơi bảo quản

* Bảo quản chè búp tươi

- Không đổ trực tiếp chè xuống đất, xuống nền gạch, nền xi măng chưa vệ sinh sạch sẽ;

- Nên bảo quản chè trên bạt, trên hộc, trong nong, nia.

2. Chế biến chè xanh

* Nơi chế biến

- Phải có nơi chế biến riêng;

- Nơi chế biến phải xa khu nuôi nhốt gia súc, gia cầm;

- Không cho gia súc, gia cầm xâm nhập khu chế biến;

- Nền phải được lát gạch đỏ hoặc láng bê tông

* Dụng cụ chế biến

- Cần sử dụng tôn quay, cối vò và các dụng cụ khác bằng kim loại không bị han gỉ;

- Phải vệ sinh dụng cụ trước và sau khi chế biến chè;

- Dụng cụ bảo quản phải bảo đảm sạch không lẫn tạp chất (túi nilon, bao dứa...).

* Kỹ thuật chế biến chè xanh

Quy trình chế biến chè xanh có thể mô tả như sau:

Nguyên liệu Tươi --> Sao diệt men --> Vò rũ tơi -->Sấy khô --> Phân loại --> Thành phẩm.

* Bảo quản

- Bảo quản chè búp khô theo phương pháp bao kín;

- Cần đựng chè trong túi nilon;

- Để chè nơi khô ráo (kê cao cách mặt đất ít nhất 40 cm).

 

Nguồn tin: PHÒNG NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT HUYỆN PHÚ LƯƠNG

Quảng Cáo
   
Video
Loading the video...
Bình chọn
Bạn mong muốn được nghỉ lễ bao nhiêu ngày?
Liên kết web

HUYỆN PHÚ LƯƠNG TỈNH THÁI NGUYÊN

Địa chỉ: Thị trấn Đu, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

Điện thoại: 0280 387 4436 - Fax:

Email: phongvhtt.phuluong@thainguyen.gov.vn

Bản quyền © 2015 Uỷ ban nhân dân Huyện Phú Lương Tỉnh Thái Nguyên. Bảo lưu toàn quyền

Phát triển bởi Unitech trên nền tảng Chính quyền điện tử (Da Nang Egov Platform) do UBND TP Đà Nẵng chuyển giao